KINH DOANH HÓA CHẤT SỐ LƯỢNG LỚN

CHUYÊN NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI: POLYMER ANION, POLYMER CATION, CHẤT TẠO ĐẶC, KEO DÙNG TRONG XÂY DỰNG, HEC, HEMC, HPMC, STPP, CMC,...

Thứ Năm, 18 tháng 7, 2013

ELOTEX MP2050 - CHẤT CHỐNG THẤM, CHỐNG NỨT TRONG XÂY DỰNG


Product Description

ELOTEX®

MP2050 is a redispersible binder based on a copolymer of ethylene and vinyl acetate.

Protective colloid Polyvinyl alcohol

Additives Mineral anti-block agents

Plasticisers none

Solvents none

Film-forming agents none

Specifications

Appearance free-flowing, white powder

Bulk density 400 - 700 g/l

Residual moisture maximum 1.0 %

Ash TGA 1000°C 10.0% +/- 2.0 %

pH value 6.5 – 9.5 (as a 10% dispersion in water)

Min. film building temp. 0°C

Film properties opaque, viscoplastic

Application Areas

For modification of hydraulically and non-hydraulically curing systems.

Main application areas

– Multi-purpose redispersible powder with very broad applications spectrum

Key Attributes

During processing

– Excellent workability

– Improved water retention capability

– Longer open time

In the cured state

– High strength

– Excellent adhesive bond strength on different substrates

– High abrasion resistance

– Increased flexibility

Powder Processing

Elotex redispersible powders can be blended in all commercial positive mixers with other dry additives to

produce finished products in powder form. Since Elotex redispersible powders exhibit thermoplastic

behaviour, mixing times should be as short as possible, and significant temperature rise caused by strong

shear forces should be avoided. All hydraulically and non-hydraulically curing dry mixtures with Elotex

redispersible powder may be easily mixed with water before application.

For mixing finished products in powder form, one usually places the required amount of mixing water in a

suitable vessel and add the powder mixture under agitation. Too intensive agitation of the mixture may

result in unwanted air inclusion. Before application, one should allow the mixture to stand for a short time.

Depending on the properties of the other additives, the standing time will be in the range of approx. 1-5

minutes. MP2050

Technical Datasheet

TDS ELOTEX MP2050 – en – 28.8.2009 Page 2 / 2

Packaging and Storage

Standard packaging: 25 kg paper sacks with polyethylene liners.

Other types of packaging such as Big Bags or silo wagons are possible on request.

As a basic rule it is recommended to store Elotex redispersible powder in a dry location at temperatures

below 25°C and to process within six months. Sacks that are stored under pressure, damaged or left

open for an extended period tend to cause blocking of the redispersible powder.

Quality, Safety and Environment

Elotex redispersible powders are non-toxic and are unclassified according to Regulation 88/379/EEC. We

recommend all individuals using Elotex redispersible powder, or coming in contact with it, to observe the

separate Safety Data Sheets. Our safety specialists will be pleased to advise you regarding safety, health

and environmental issues of our products. Elotex has been certified according to DIN EN ISO9001 and

DIN EN ISO 14001.

Product Liability

The above information and recommendations are based upon our experience and are offered merely for advice. They do not

absolve the consumer from making his own tests. Elotex AG, their representatives or distributor organizations have no control over

the conditions under which Elotex redispersible powders are transported, stored, handled or used. Responsibility for damage arising

from the use of our products cannot be derived from the recommendations given. The observance of any intellectual property rights

of third parties is the responsibility of the consumer in each case.

Technical information may not be passed on to any third party without our previous consent.

HÓA CHẤT PAC XỬ LÝ NƯỚC


Vàng nghệ

- Xuất xứ: Trung Quốc
- Model: Vàng nghệ, vàng chanh, vàng sẫm(nâu đất), vàng kem, v.v...
- Công dụng: dùng làm chất keo tụ trong xử lý nước thải,nước cấp, nước tinh khiết,..
- Phù hợp với nước thải thuỷ sản, nước thải giấy, nước thải thức ăn gia súc, nước thải dệt nhuộm,v.v...
- Hàng chất lượng,liên hệ để được giá cạnh tranh.

PAC Vàng kem.





PAC Vàng nghệ




PAC nâu đất

BÁN XÚT VẢY 99%, NaOH 99% - TRUNG QUỐC




+Thông tin cơ bản

- Công thức : NaOH

- Ngoại quan: hình vảy, màu trắng trong suốt

- Xuất xứ: Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia.

+Tính chất:

- Naoh là khối tinh thể không màu. Trọng lượng riêng 2.02.Hấp thụ nhanh CO2 và nước của không khí, chảy rửa và biến thành Na2CO3. Nhiệt độ nóng chảy 327,6 độ C. Nhiệt độ sôi 1388 độ C.Dễ tan trong nước,tan nhiều trong rượu và không tan trong ete.

- NaOH rơi vào trong bông,vải,giấy...sẽ bị mục nát.Để hở ra ngoài không khí sẽ hút CO2,tạo thành Na2CO3.NaOH là bazơ mạnh.

+Công dụng:


- Dùng trong công nghiệp sản xuất xà phòng,giấy.

- Tẩy vải,sợi, phụ nhuộm.

- Xử lý dầu mỡ,chế tạo và nạp ắc quy kiềm.

- Chế biến dược phẩm, thực phẩm.

+Bao bì và bảo quản:

- Chứa trong bao tải.bao PP có lớp PE bên trong.Để xa các loại axít và các sản phẩm có chứa Xellulo.

- Khi tiếp xúc trực tiếp phải trang bị phòng hộ lao động,tránh bắn vào mắt,da.

+Quy cách đóng gói: 25kg/bao

HYDROXYPROPYL METHYL CELLULOSE ( HPMC -HT)







MÔ TẢ:
1.GIỚI THIỆU SẢN PHẨM:
HPMC là một cellulose ether non-ionic được sản xuất từ cellulose tự nhiên có trọng lượng phân tử cao qua một loạt những biến đổi hóa chất.
Nó có một số tính chất sau:
-Khả năng hòa tan trong nước tốt.
- Là loại non-ionic.
- Ổn định pH
- Hoạt tính bề mặt tốt
- Là chất làm đặc, kết dính, có khả năng tạo màng, bôi trơn, kháng rêu mốc…
Với những đặc tính trên, HPMC được sử dụng rộng rãi trong những ngành công nghiệp như: vật liệu xây dựng, sơn, nhựa tổng hợp, gốm sứ, thuốc, thực phẩm, dệt, giấy, nông nghiệp, mỹ phẩm và thuốc lá... làm chất tạo đặc, tạo gel, nhũ hóa, phân tán, ổn định, giữ nước và nâng cao khả năng phối trộn. Ngoài ra, nó còn có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nữa.

HPMC đặc biệt được ứng dụng trong việc sản xuất các vật liệu xây dựng như: bột trét, bột mattit chịu nước cho tường cả bên trong và bên ngoài, làm chất kết dính, bột trám, chất hoạt động bề mặt, sơn nước, tác nhân tự chảy tạo phẳng nhờ khả năng giữ nước co, hiệu quả phân tán tốt, kích thước hạt mịn, dễ phối trộn và pha loãng... HPMC là một chất phụ gia không thể thiếu cho xi măng và vật liệu xây dựng có nguồn gốc thạch cao.
Khi sử dụng HPMC, vật liệu xây dựng có thể đạt được những hiệu quả sau:
Khả năng giữ nước tăng lên có thể bảo vệ xi măng và thạch cao khắc phục được hiện tượng đông kết kém và nứt nẻ do quá trình khô nhanh, trộn nước không hiệu quả.
Tạo lớp vữa trét có độ dẻo tốt giúp quá trình sơn được tốt hơn và hiệu quả.
Tăng khả năng kết dính của vữa – ngăn ngừa tới mức tối ưu nhất hiện tượng chảy vữa.
2.ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT:

Hàm lượng Methoxyl  ( % ) : 22.0-32.0

Nhiệt độ tạo gel  (0C)  : 25-90

Độ ẩm ( % ) : ≤5.0

Ash  ( % ) : ≤1.0

pH  : 4-9

Trạng thái : Dạng bột/ hạt nhỏ trắng ngà

Kích cỡ hạt ( Mesh ) : 100

Độ trong  (%) : ≥ 80

Độ nhớt ( 2% dung dịch ở 20oC)
(mPa.s ):
120.000- 270.000

Độ mịn  (Mesh ) : 80-120
3.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
3.1> Hòa tan trong nước HPMC:
Cho trực tiếp sản phẩm từ từ vào thùng chứa nước, sử dụng cánh khuấy nhằm tăng khả năng phân tán. Tiếp tục khuấy đến khi đạt được độ nhớt theo yêu cầu. pH của dung dịch được điều chỉnh ở mức 8-9 bằng cách sử dụng hỗn hợp muối amoni và soda.
!! chú ý không được cho bazo vào nước nhằm điều chỉnh pH trước vì như vậy sẽ phá hủy các liên kết trong sản phẩm kết quả là tạo ra đông vón.
3.2> Phối trộn dạng khô: Nhờ có độ mịn và khả năng đồng đều, HEMC có thể trộn chung với các nguyên liệu dạng bột khác dễ dàng với sự đồng đều cao nên hạn chế đến mức thấp nhất sự đông đặc cục bộ và vì thế, nó giúp nâng cao hiệu quả của hỗn hợp vật liệu được phối trộn.
3.3> Hòa tan trong dung môi hữu cơ: Nếu trong sản phẩm có sử dụng dung môi hữu cơ thì việc hòa tan HPMC cũng tương đối dễ dàng. Trước tiên sử dụng dung môi phối trộn, làm ẩm HPMC, sau đó dung nước nóng ( to >85oC) để hòa tan hỗn hợp, dung môi được dung là: Ethanol hay các dẫn xuất của nó.
4.ĐÓNG GÓI VÀ BẢO QUẢN:
Trọng lượng tịnh , 25kg/ bao PP có lớp màng chống ẩm.
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát. Không để chung với các loại hóa chất khác.
Hạn dùng: 04 năm kể từ ngày sản xuất

POLYMER ANION NUOERFLOC A7952


Khi cho polymer anion Nuoerfloc A7952 vào nước thải sẽ xảy ra các giai đoạn sau:
• Các hạt keo bị hấp phụ bởi polymer anion Nuoerfloc A7952, không còn bền vững, gọi là quá trình keo tụ.
• Các hạt keo bị phá vỡ sẽ kết dính với nhau thành các cục bông nhỏ, sau đó thành cụm
to hơn và lắng được, gọi là quá trình kết bông.
 Bên cạnh đó sử dụng polymer còn làm thay đổi rất ít độ pH và tăng rất ít độ muối. Từ đó, cho thấy tính chất đa dụng, tiện lợi của polymer anion Nuoerfloc A7952 trong xử lý nước thải.
Tuỳ vào lĩnh vực nước cần xử lý mà chúng ta sử dụng polymer anion Nuoerfloc A7952 và polymer cation Nuoerfloc C8050 cũng khác nhau:
• Nước mặt: polymer tốt nhất là loại anion hay có rất ít cation, vì trong nước tồn tại nhiều ion dương như ion Fe, Mn…
• Nước thải công nghiệp: để xử lý người ta thường dùng polymer anion kết hợp với chất keo tụ vô cơ.
• Nước thải đô thị: sử dụng polymer keo tụ vô cơ kết hợp với chất kết bông anion.
• Làm khô bùn sau xử lý: bùn có đặc tính vô cơ cần chất kết bông anion, chất kết bông cation phù hợp xử lý bùn hữu cơ.
Lượng polymer cần dùng khi xử lý nước rất nhỏ, chỉ cỡ phần nghìn. Nếu dùng quá nhiều
polymer thì nước sẽ trở nên rất nhớt, gây cản trở cho các công đoạn xử lý tiếp theo. Ngoài ra, lượng dư polymer trong nước sẽ làm tăng COD. Do đó, khi áp dụng polymer nhất thiết phải thực
hiện các thử nghiệm thực tế để lựa chọn liều lượng thích hợp.

POLYMER CATION NUOERFLOC C8050

Polymer Cation Nuoerfloc C8050 (CPAM) là chất hổ trợ đông tụ dùng trong xử lý bùn, nước thải, ngành thủ công mỹ nghệ, ngành giấy, thức ăn gia súc,v.v...
*Ưu điểm:
Kinh tế - xử dụng liều lượng thấp.
Hoạt động trong mô trường acid cũng như bazơ. Không làm thay đổi giá trị pH.
Loại bỏ hoặc giảm bớt việc xử dụng muối vô cơ.
Hiệu quả trong việc loại bỏ chất rắn.
Dễ hoà tan trong nước.
Sản phẩm dạng bột, cần ít diện tích kho trữ.
*Nguyên tắc xử dụng:
Polymer cation Nuoerfloc C8050 ( CPAM ) được sử dụng với liều lượng thấp 0,1-0,2% nhưng hiệu quả cao.
Đông tụ - gia tăng khả năng đông tụ và giữ các phân tử rắn.
Lọc nước - cải thiện chất lượng nước bằng việc giảm các chất lơ lửng trong nước.
Hoà tan bọt khí - kết quả cho dòng chảy trong hơn và đem lại hiệu suất lớn.
Lọc - cải thiện chất lượng nước lọc và công suất nhà máy.
Cô đặc - cải thiện cô đặc, trợ lắng, hút nước và tăng chất lượng cô đặc.
Trên đây là một số ứng dụng chính.Có thể thu được nhiều lợi ích khi áp dụng các sản phẩm này vào quá trình tách lỏng-rắn bất kỳ.
*Sức khoẻ và an toàn:
Các sản phẩm này có thể gây kích thích, khó chịu cho mắt và da .Nên xử dụng trang bị bảo hộ lao động khi xử lý chúng.
*Bảo quản:
Tính chất ăn mòn, phá huỷ của các sản phẩm này như tính chất ăn mòn, phá huỷ của nước.
Các loại vật liệu được dùng để cất trữ các sản phẩm này : thép không rỉ, sợi thuỷ tinh, nhựa, epoxy.
Các loại vật liệu không được dùng để cất giữ các sản phẩm này: Sắt, đồng, nhôm.
Thời hạn bảo quản 24 tháng khi chưa mở miệng bao và trong môi trường khô ráo, nhiệt độ dưới 40 độ C.
Polymer cation Nuoerfloc C8050 ( CPAM ) phù hợp cho xử lý bùn, và xử lý nước thải.

SẢN PHẨM BÁN CHẠY NHẤT

CÔNG TY TNHH TM DV & MÔI TRƯỜNG HẢI NGUYÊN

95 Ca Văn Thỉnh, P.11, Q. Tân Bình, TP.HCM
HL: 0973.425.025